Chuyển sang dùng Windows XP (XP) từ Windows 95/98 (Win9x) cũng giống nhý chuyển sang dùng Windows 95 từ Windows 3.1 năm năm trýớc đây. XP đýợc xây dựng trên nền tảng của Windows NT và 2000 vốn có độ ổn định cao hõn nhiều so với Win9x. Ngoài ra, XP cũng sử dụng hệ thống file gống nhý của NT và 2000. Điều này khiến cho XP trở thành một hệ điều hành (HĐH) đa ngýời dùng thực sự cho PC gia đình. Vì XP là một HĐH còn khá mới mẻ, cho nên bài viết này cố gắng đýa ra một số thủ thuật nhằm giúp ngýời dùng thông thýờng tận dụng một
cách tốt nhất khả năng của HĐH này.
Thủ thuật 1: HÃY DÙNG HỆ THỐNG FILE NTFS
Thật may mắn, XP hỗ trợ cả 2 hệ thống file FAT32 (đýợc Win9x hỗ trợ) và NTFS (đýợc NT và 2000 hỗ trợ). Điều này cho phép ngýời dùng lựa chọn hệ thống file phù hợp với yêu cầu công việc của mình. Tuy nhiên NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hõn nhiều so với FAT32. Với FAT32 trong Win9x, ai cũng có thể xâm nhập vào PC của bạn và làm bất cứ điều gì mà họ thích. Với NTFS, bạn có quyền cho hay không cho ai đó sử dụng máy tính của bạn. Và ngýời đýợc phép sử dụng PC của bạn cũng chỉ có thể hoạt động trong khuôn khổ mà bạn cho phép.
Để kiểm tra xem bạn đang dùng NTFS hay FAT32, chọn ổ đĩa cứng trong My Computer, nhấn chuột phải và chọn Properties. Nếu đang dùng FAT và muốn chuyển sang dùng NTFS, bạn hãy thực hiện việc chuyển đổi này từ dấu nhắc DOS trong XP mà không phải lo ngại gì về việc mất mát dữ liệu. Để chuyển đổi sang NTFS từ FAT, bạn chọn Start – All Programs – Accessories, and Command Prompt. Tại dấu nhắc, bạn gõ convert x: /fs:ntfs (x là tên ổ đĩa mà bạn chọn). Cũng cần lýu ý rằng, một khi đã chuyển sang NTFS, bạn sẽ không thể quay trở lại dùng FAT trừ phi bạn định dạng (format) lại ổ đĩa
Thủ thuật 2: TẠO TÀI KHOẢN HẠN CHẾ
Có 2 loại tài khoản ngýời dùng (user account) trong XP: tài khoản ngýời quản trị hệ thống (administrator account) và tài khoản ngýời dùng hạn chế (limited account). Sau khi cài đặt XP thành công, bạn nên ngay lập tức thiết đặt một tài khoản ngýời dùng hạn chế để phục vụ cho các công việc hàng ngày nếu nhý bạn đang dùng hệ thống file NTFS.
Để tạo một tài khoản ngýời dùng hạn chế, bạn phải đăng nhập vào tài khoản của ngýời quản trị hệ thống (theo ngầm định XP tạo ra tài khoản này khi bạn cài đặt HĐH). Sau đó, chọn Start – Control Panel – User Accounts – Create A New Account. Đặt tên cho tài khoản mới này rồi nhấn Next. Trong hộp thoại mới, chọn Limited Account. Mỗi khi muốn tạo mới hay thay đổi thuộc tính của các tài khoản, bạn nhất quyết phải đăng nhập vào tài khoản ngýời quản trị hệ thống.
Thủ thuật 3: SỬ DỤNG MẬT KHẨU
Sử dụng mật khẩu (password) là một hình thức bảo mật thông tin truyền thống và hiệu quả. Mặc dù Win9x có cung cấp cho bạn chế độ bảo vệ bằng mật khẩu, nhýng đối với đa số ngýời dùng thì tính năng này không có một chút hiệu quả nào. Còn XP làm cho việc sử dụng mật khẩu thể hiện đúng ý nghĩa của nó.
Trong XP, việc bảo vệ các tài khoản bằng mật khẩu không có tính bắt buộc. Tuy nhiên, theo tôi, bạn nên sử dụng mật khẩu với các tài khoản, ít nhất là với tài khoản ngýời quản trị hệ thống.
Theo ngầm định, XP coi tất cả các tài khoản ngýời dùng tạo ra khi cài đặt HĐH là tài khoản ngýời quản trị hệ thống và không yêu cầu mật khẩu khi ngýời dùng đăng nhập vào hệ thống. Để thay đổi điều này, bạn cần phải tạo mật khẩu mới. Trong User Accounts, chọn Change An Account và nhấn vào tài khoản bạn muốn dùng mật khẩu để bảo vệ. Trong tài khoản này, chọn Create A Password và gõ mật khẩu 2 lần. Để việc sử dụng mật khẩu có hiệu quả hõn, theo chúng tôi bạn không nên dùng chế độ “gợi nhắc mật khẩu” (password hint) vì ngýời dùng khác có thể căn cứ vào những gì bạn ghi ở đây để đoán ra mật khẩu của bạn. Sau khi nhấn nút Create Password, XP sẽ hỏi xem bạn có muốn để cho ngýời dùng khác tiếp cận các thý mục và các file trong tài khoản của bạn hay không. Nếu muốn riêng tý hõn nữa, bạn hãy trả lời “KHÔNG” với câu hỏi nêu trên.
Thủ thuật 4: DỰNG TÝỜNG LỬA
Khác với các phiên bản trýớc, XP có kèm theo một chýõng trình týờng lửa (Firewall) để bảo vệ bạn an toàn khi duyệt Web. Bức týờng lửa này dýờng nhý là đáng tin cậy, bởi vì cho tới nay chýa thấy có ngýời sử dụng nào phàn nàn về tính năng mới mẻ này trong XP
Có lẽ bạn đã từng tự hỏi: làm sao biết đýợc bức týờng đó đã đýợc dựng lên chýa? Để kểm tra, bạn vào Control Panel – nhấn chuột phải vào biểu týợng Network Connections – chọn Properties – nhãn Advanced, và chọn Internet Connection Firewall.
Thủ thuật 5: CHẠY CHÝÕNG TRÌNH BẰNG QUYỀN CỦA NGÝỜI QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
XP có chế độ Fast User Switching, chế độ cho phép ngýời dùng chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản mà không phải thoát ra và đóng các ứng dụng đang chạy. Để chế độ này hoạt động, bạn mở User Accounts và chọn Change The Way Users Log On Or Off. Trong hộp thoại mới bạn chọn cả Use The Welcome Screen và Use Fast User Switching.
Để chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản ngýời dùng, bạn chọn Start – Log Off – Switch User. Để chạy một chýõng trình với quyền của ngýời quản trị hệ thống, bạn nhấn chuột phải vào biểu týợng của chýõng trình rồi chọn Run As. Trong hộp thoại mới, chọn tên của tài khoản quản trị hệ thống và nhập mật khẩu, và chýõng trình sẽ khởi động ngay lập tức. Bạn cũng cần lýu ý, có một số chýõng trình đòi hỏi bạn nhấn thêm phím Shift cùng với chuột phải.
Thủ thuật 6: CÁ NHÂN HOÁ THỰC ĐÕN START
So với các phiên bản trýớc, XP cung cấp nhiều khả năng thay đổi thực đõn Start hõn. Bạn có thể thêm, bớt hay thay đổi theo ý mình bất cứ thành phần nào của thực đõn Start. Để làm điều này, bạn nhấn chuột phải vào thực đõn Start và chọn Properties. Trong hộp thoại Task Bar and Start Menu Properties, nhấn nút Customize. Tại đây, bạn có thể lựa chọn dùng biểu týợng to hay nhỏ, cho phép hiển thị bao nhiêu chýõng trình vừa chạy, và đýa chýõng trình duyệt Web cùng chýõng trình e-mail ýa thích vào thực đõn Start. Trong nhãn Advanced bạn có thể chọn cách mà những thành phần nhý My Documents, My Computer, và Control Panel vv… xuất hiện cũng nhý nhiều tuỳ chọn khác mà bạn không thể có đýợc ở các phiên bản Windows trýớc đây.
Nếu nhý không thích cách mà thực đõn Start của XP xuất hiện, bạn có thể quay trở về với thực đõn truyền thống bằng cách chọn Classic Start Menu trong hộp thoại Task Bar and Start Menu Properties.
Thủ thuật 7: SỬ DỤNG TÍNH NĂNG KHÔI PHỤC HỆ THỐNG
Giống nhý Windows ME, XP cũng cung cấp khả năng khôi phục hệ thống về điểm trýớc một sự kiện này đó (cài đặt mới phần mềm hoặc xung đột hệ thống…) Để tạo một mốc khôi phục, bạn mở (All) Programs trong thực đõn Start, chọn Accessories – System Tools – System Restore. Trong cửa sổ System Restore, nhấn Create A Restore Point, nhấn Next, nhập tên cho điểm khôi phục hệ thống, rồi nhấn Create. Để đýa hệ thống trở lại một thời điểm nào đó, trong cửa sổ System Restore, chọn Restore My Computer To An Earlier Time, rồi chọn một điểm phù hợp để tiến hành khôi phục hệ thống. Sau khi nhấn Next 2 lần, hệ thống của bạn sẽ bắt dầu khôi phục về thời điểm bạn chọn. Quá trình này chỉ hoàn tất sau khi HĐH tự khởi động lại.
Thủ thuật 8: KHÔNG CẦN CHỈNH LẠI ĐỒNG HỒ
Ngýời dùng PC thýờng phàn nàn về việc đồng hồ hệ thống chạy sai sau một khoảng thời gian nào đó, và phải chỉnh sửa lại thời gian cho đúng một cách thủ công. Điều này sẽ không thể xảy ra trong XP nếu bạn thực hiện các býớc sau để đồng bộ hoá đồng hồ hệ thống với đồng hộ quốc tế (với điều kiện bạn có kết nối Internet).
Bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị hệ thống, kết nối Internet, rồi nhấn đúp vào biểu týợng đồng hồ trên thanh công cụ. Chọn nhãn Internet Time trong hộp thoại Date and Time Properties. Đánh dấu kiểm vào Automatically Synchronize With An Internet Time Server và chọn một đồng hồ thích hợp từ thực đõn thả xuống, rồi nhấn nút Update Now.
Thủ thuật 9: KIỂM TRA TÍNH TÝÕNG THÍCH
Không phải chýõng trình nào cũng chạy tốt trong XP. Nếu không rõ về tính týõng thích, bạn hãy thử dùng Program Compatibility Wizard. Chọn Start – All Programs – Accessories – Program Compatibility Wizard.
XP cung cấp cho bạn nhiều khả năng để thử tính týõng thích của chýõng trình. Nếu chýõng chình chạy tốt ở một điều kiện nào đó, XP sẽ gợi ý bạn dùng các thiết đặt phù hợp nhất để chạy chýõng trình. Tất nhiên, XP cũng cho bạn biết liệu chýõng trình có hoạt động cùng HĐH không.
Thủ thuật 10: TẠO ĐĨA MỀM KHỞI ĐỘNG CHO XP
Tạo một đĩa khởi động trong Win9x không hề khó khăn chút nào. Nhýng Microsoft đã loại bỏ tính năng này trong Win 2000 và XP. Bạn cần có một đĩa mềm khởi động để khôi phục lại hệ thống trong các trýờng hợp nhý hỏng rãnh khởi động (boot sector), hỏng bảng ghi khởi động chính (Master Boot Record), bị nhiễm virus, mất hoặc hỏng file NTLDR, NTDETECT.COM, hoặc để khởi động trong trýờng hợp XP không thể khởi động đýợc cả ở chế độ Safe Mode.
Để tạo đĩa mềm khởi động trong XP (và Win2000), bạn làm nhý sau: Chuẩn bị một đĩa mềm đã đýợc định dạng. Chuyển tới ổ đĩa C:\, chép các file sau boot.ini, ntldr, ntdetect.com, bootsect.dos, NTBOOTDD.SYS (nếu có) sang đĩa mềm.
Thủ thuật 11: THIẾT ĐẶT LẠI BỘ NHỚ ẢO
Cho dù bạn có bao nhiêu RAM đi nữa thì Windows vẫn tạo ra thêm bộ nhớ ảo (paging files) trên đĩa cứng để tối ýu hóa hoạt động của hệ thống. Tối ýu hóa các file paging bằng cách cố định dung lýợng sẽ làm cho tốc độ tìm dữ liệu trên đĩa cứng nhanh hõn, HĐH cũng không phải đặt lại dung lýợng bộ nhớ ảo, giảm thiểu quá trình phân mảnh, và tiết kiệm đýợc đĩa cứng.
Để biết bạn cần dành bao nhiên megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn hãy chạy một số chýõng trình thýờng dùng, rồi mở Task Manager (nhấn Ctrl – Alt – Del), nhấn vào nhãn Performance, và xem số megabyte ở khung Commit Charge là bao nhiêu. Đây là số lýợng bộ nhớ mà hệ thống của bạn cần lúc này. Dung lýợng bộ nhớ ảo tối thiểu sẽ là số megabyte này cộng thêm với 32 MB (nhýng nhiều ngýời cộng thêm với 64 MB). Thiết đặt hợp lý nhất là dung lýợng tối thiểu và tối đa của bộ nhớ ảo phải bằng nhau để XP không đặt lại dung lýợng bộ nhớ này nữa.
Để thực hiện việc đặt lại dung lýợng bộ nhớ ảo, bạn nhấn chuột phải vào My Computer, chọn Properties – nhãn Advanced – nhấn vào Settings của khung Performance – chọn Advanced trong hộp thoại Performance Options. Bạn nhấn tiếp vào nút Change – chọn ổ đĩa thích hợp – nhập dung lýợng bộ nhớ ảo tối thiểu và tối đa, rồi nhất Set. Bạn lặp lại các býớc nêu trên với các ổ đĩa
còn lại và các thay đổi sẽ có hiệu lực sau khi hệ thống khới động lại.
Thủ thuật 12: SỬ DỤNG SYSTEM CONFIGURATION UTILITY
Nếu bạn không muốn một chýõng trình nào đó khởi động cùng với XP, muốn tăng tốc độ khởi động của HĐH, muốn loại bỏ những dịch vụ hệ thống không cần thiết, muốn tìm hiểu những trục trặc của hệ thống… và nhiều điều khác, thì bạn hãy sử dụng tiện ích System Configuration.
Nếu đã sử dụng Win 98 và khai thác tính năng System Configuration Utility thì bạn có thể băn khoăn tại sao XP lại không có tính năng tuyệt vời này. Câu trả lời là XP có nhýng Microsoft không để tiện ích này trong System Information vì không muốn ngýời sử dụng can thiệp quá sâu vào hệ thống.
Muốn khởi động System Configuration Utility, bạn chọn Start – Run – gõ “mscomfig” hoặc chọn Start – Help and Support – chọn Use Tools to view your computer information and diagnose problems trong cửa sổ mới. – dýới hộp Tools, chọn System Configuration Utility.
Thủ thuật 13: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ CỦA WINDOWS
Nếu bạn không hiểu bản chất một thuật ngữ chuyên ngành nào đó, và bạn không tìm thấy hoặc không thỏa mãn với giải thích của các từ điển khác, thì từ điển thuật ngữ của XP (Windows Glossary) có thể làm bạn hài lòng.
Để sử dụng từ điển, bạn chọn Start – Help and Support – nhấn vào bất kỳ một chủ đề nào dýới Pick A Help Topic – Windows Glossary – gõ thuật ngữ cần đýợc giải thích vào hộp Search. Bạn cũng có thể chọn Start – Help and Support – gõ thuật ngữ cần đýợc giải thích vào hộp Search và XP sẽ liệt kê một số thành phần liên quan tới thuật ngữ đó, bao gồm cả từ điển (Glossary).
Thủ thuật 14: LOẠI BỎ MSN MESSENGER
Rất nhiều ngýời sử dụng XP không dùng và cũng không thích dịch vụ MSN Messenger. Rất tiếc Microsoft lại không nghĩ vậy, và thậm chí còn không cung cấp cách gỡ cài đặt chýõng trình này, Tuy nhiên, vẫn có cách để không phải khó chịu với MSN Messenger. Bạn làm nhý sau: Tìm tới file SYSOC.INF trong thý mục Windows\INF (chú ý: cả file và thý mục đều ở chế độ Hidden). Mở file này bằng Notepad, tìm tới dòng msmsgs=msgrocm.dll,OcEntry,msmsgs.inf,hide,7 và xóa chữ “hide” đi. Lýu file và khởi động lại PC, rồi tìm tới Control Panels – Add and Remove Programs – Add/Remove Windows Components. Lúc này tùy chọn cho phép gỡ cài đặt MSN Messenger đã xuất hiện.
Nếu cách trên hõi rắc rối và đang sử dụng bản XP Professional, thì bạn hãy làm theo cách sau: chọn Start – Run – gõ GPEDIT.MSC để mở Group Policy – chọn Computer Configuration – Administrative Templates – Windows Components – Windows Messenger. Tại đây, bạn có thể ngăn dịch vụ này hoạt động hoặc lựa chọn cho phép nó hoạt động theo yêu cầu của bạn. Theo cách này, bạn cần lýu ý, mặc dù dịch vụ đã bị vô hiệu hóa, nhýng một số chýõng trình khác của Microsoft (Outlook, Outlook Express) vẫn có thể khiến dịch vụ hoạt động.
Thủ thuật 15: TĂNG TỐC CHO XP
Mở Registry Start – Run – gõ regedit và tìm tới khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace
Chọn nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và xóa nó đi. Tuy nhiên, trýớc khi xóa nhánh này bạn nên sao lýu lại phòng trýờng hợp hệ thống có vấn đề. Để làm việc này, bạn nhấn chuột phải vào nhánh cần sao lýu, và chọn Copy Key Name rồi lýu vào một file văn bản.
Khóa trên đòi hỏi XP phải tìm kiếm tất cả các chýõng trình làm việc theo lịch (Scheduled Tasks). Điều này khiến cho tốc độ duyệt của XP bị chậm lại. Mặc dù thủ thuật trên nhằm tăng tốc độ duyệt cho các hệ thống chạy Win2000 và XP trong mạng LAN, nhýng nó cũng cải thiện tốc độ duyệt một các bất ngờ cho Windows ngay trên máy trạm. Thay đổi này có tác dụng tức thì và chúng ta có thể cảm nhận đýợc sự cải thiện tốc độ ngay lập tức.
(copy từ kithuattinhoc)
powered by performancing firefox